THỦ TỤC Thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Kiên Giang
Mã thủ tục 2.001631.000.00.00.H33
Quyết định công bố 1530/QĐ-UBND
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Di sản văn hóa
Trình tự thực hiện
- Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi cư trú.
- Sau khi nhận được đơn của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Cách thức thực hiện
STT Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
1 Trực tiếp 30 Ngày làm việc Phí:

Lệ phí:
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký trong thời hạn 15 ngày làm việc. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
2 Nộp trực tuyến 30 Ngày làm việc Phí:

Lệ phí:
(Thu phí theo quy định)
3 Nộp qua bưu chính 30 Ngày làm việc Phí:

Lệ phí:
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký trong thời hạn 15 ngày làm việc. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Thành phần hồ sơ Trường hợp:
STT Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
1 Đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004). 0 0 Biểu mẫu

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Cán bộ, công chức, viên chức
Doanh nghiệp
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,Sở Văn hóa và Thể thao
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Căn cứ pháp lý của TTHC
STT Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
1 28/2001/QH10 Luật 28/2001/QH10 2001-06-29 Quốc Hội
2 32/2009/QH12 Luật 32/2009/QH12 2009-06-18 Quốc Hội
3 98/2010/NĐ-CP Nghị định 98/2010/NĐ-CP 2010-09-21 Chính phủ
4 07/2004/TT-BVHTT Thông tư 07/2004/TT-BVHTT 2004-02-19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
5 07/2011/TT-BVHTTDL Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL 2011-06-07 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Di vật, cổ vật phải được giám định tại cơ sở giám định cổ vật trước khi đăng ký.