THỦ TỤC Gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ ngày đêm; gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ ngày đêm

Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Kiên Giang
Mã thủ tục 1.004167.000.00.00.H33
Quyết định công bố 819/QĐ-UBND
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Tài nguyên nước
Trình tự thực hiện - Bước 4. Thông báo kết quả:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo số tiền truy thu, hoàn trả cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên nước và nêu rõ lý do phải truy thu, hoàn trả.
Cách thức thực hiện
STT Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
1 Trực tiếp Tùy theo giai đoạn xử lý hồ sơ Khác Phí:

Lệ phí:
( - Phí thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh: tối đabằng 50% mức thu so với cấp phép. )
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định báo cáo: Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc. - Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép. Thông báo trả kết quả: Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định việc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thông báo số tiền truy thu, hoàn trả cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài nguyên nước và nêu rõ lý do phải truy thu, hoàn trả.
2 Nộp trực tuyến Tùy theo giai đoạn xử lý hồ sơ Khác Phí:

Lệ phí:
(Phí thẩm định: Đối với đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Mức thu (Đồng/ 1 đề án, báo cáo) Với lưu lượng dưới 0,1m3/giây 225.000đ Với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây 675.000đ Với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây 1.650.000đ Với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây 3.150.000đ Đối với khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho các mục đích khác Mức thu (Đồng/ 1 đề án, báo cáo) Với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm 300.000 Với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 900.000 Với lưu lượng từ 300 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm 2.200.000 Với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm 4.200.000 + Lệ phí cấp phép: 75.000đ/giấy phép.)
Thành phần hồ sơ Trường hợp:
STT Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
1 Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép. 2 0 Biểu mẫu
2 Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước 2 0 Biểu mẫu
3 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ 2 0
4 Bản sao giấy phép đã được cấp 0 2 Biểu mẫu
5 Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. 2 0 Biểu mẫu

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh,
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Kết quả thực hiện Giấy phép (gia hạn, điều chỉnh) khai thác, sử dụng nước mặt theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT. -Giấy phép (gia hạn, điều chỉnh) khai thác, sử dụng nước biển theo mẫu 19 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT. - Quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP
Căn cứ pháp lý của TTHC
STT Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
1 201/2013/NĐ-CP Nghị định 201/2013/NĐ-CP 2013-11-27 Chính phủ
2 27/2014/TT-BTNMT Thông tư 27/2014/TT-BTNMT 2014-05-30 Bộ Tài nguyên và Môi trường
3 60/2016/NĐ-CP Nghị định 60/2016/NĐ-CP 2016-07-01 Chính phủ
4 17/2012/QH13 Luật 17/2012/QH13 2012-06-21 Quốc Hội
5 82/2017/NĐ-CP Nghị định 82/2017/NĐ-CP 2017-07-17 Chính phủ
6 136/2018/NĐ-CP Nghị định 136/2018/NĐ-CP 2018-10-05 Chính phủ
7 94/2016/TT-BTC Thông tư 94/2016/TT-BTC 2016-06-27 Bộ Tài chính
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Có đề án phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cáp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.