THỦ TỤC Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án):

Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Kiên Giang
Mã thủ tục 1.009979.000.00.00.H33
Quyết định công bố 2065/QĐ-UBND
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
Trình tự thực hiện
- Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, BQLDA).
- Công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, BQLDA) kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
Cách thức thực hiện
STT Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
1 Trực tiếp 05 Ngày Phí:

Lệ phí:
(Theo quy định của Bộ Tài chính)
- 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2 Nộp trực tuyến 05 Ngày Phí:

Lệ phí:
(Theo quy định của Bộ Tài chính)
- 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3 Nộp qua bưu chính 05 Ngày Phí:

Lệ phí:
(Theo quy định của Bộ Tài chính)
- 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Thành phần hồ sơ Trường hợp:
STT Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
1 - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 2 Phụ lục số II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ 1 1 Biểu mẫu
2 - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát 1 1

Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam
Cán bộ, công chức, viên chức
Doanh nghiệp
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện Ban Quản lý Khu chế xuất- Khu công nghiệp,Ban Quản lý Khu công nghệ cao,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Sở Giao thông vận tải TP.Đà Nẵng,Sở Xây dựng TP.Đà Nẵng,Sở Công thương
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ban Quản lý Khu chế xuất- Khu công nghiệp,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình,Sở Giao thông vận tải,Sở Xây dựng TP.Đà Nẵng,Ban Quản lý Khu công nghệ cao,Sở Công thương,
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Kết quả thực hiện Giấy phép xây dựng được cấp lại
Căn cứ pháp lý của TTHC
STT Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
1 50/2014/QH13 Luật 2014-06-18 Quốc Hội
2 15/2021/NĐ-CP Quản lý dự án đầu tư xây dựng 2021-03-03 Chính phủ
3 62/2020/QH14 Luật 62/2020/QH14 2020-06-17
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC - Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. (Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị thì phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản). - Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh. - Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng. - Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng. - Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.